Hôm nay, 17 Tháng 8 2018 08:14

Múi giờ UTC + 7 Giờ




Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 15 bài viết ]  Chuyển đến trang 1, 2  Trang kế tiếp
Người gửi Nội dung
 Tiêu đề bài viết: TĨNH KHÍ CÔNG - DƯỠNG SINH CƠ BẢN (XB 2006)
Gửi bàiĐã gửi: 26 Tháng 8 2009 00:37 
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 25 Tháng 8 2009 01:41
Bài viết: 271
PHI LỘ

Ban biên tập tủ sách Tĩnh khí công Việt Nam xin giới thiệu cùng quý vị độc giả cuốn TĨNH KHÍ CÔNG DƯỠNG SINH CƠ BẢN của Nhà khoa học - Khí công sư Việt nam Nhật Quang tử (NQT) Hoàng Vũ Thăng. Cuốn sách giới thiệu những kiến thức cơ bản của một bộ môn khoa học phương Đông cổ - Tĩnh Khí công.

Nội dung được đề cập trong cuốn sách nhằm giúp quý vị độc giả hiểu rõ phương pháp dưỡng sinh như một phương pháp nâng cao sức sống về thể chất và tinh thần của cổ nhân truyền lại, đồng thời đưa ra một số lời giải đáp cho những băn khoăn của quý độc giả đang mong đợi.

Cuốn sách chứa đựng những vấn đề cơ bản về luyện tập dưỡng sinh để quý độc giả nghiên cứu và thực hành. Sẽ là khó đối với những ai chưa một lần nghe một giờ giảng về môn học này. Phàm những gì gọi là cổ đều đòi hỏi dày công nghiên cứu, hơn nữa đây là một môn khoa học còn mang nhiều bí ẩn, song lại rất hữu ích đối với con người.

Việc cho ra đời cuốn sách không thể tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được ý kiến của quý độc giả để xuất bản lần sau được trọn vẹn. Chúc quý vị thành công.

Hà Nội, Trọng Hạ, Bính Tuất 2006

BAN BIÊN TẬP



PHƯƠNG PHÁP TĨNH KHÍ CÔNG DƯỠNG SINH NQT HOÀNG VŨ THĂNG

Phương pháp TĨNH KHÍ CÔNG DƯỠNG SINH NQT HOÀNG VŨ THĂNG là phương pháp luyện tập khí công với mục đích dưỡng sinh và tự chữa bệnh. Phương pháp này do nhà khoa học - Khí công sư NQT HOÀNG VŨ THĂNG kết hợp khoa học Đông phương cổ với khoa học hiện đại, cùng với nhiều nghiên cứu, sáng tạo mới, phù hợp với xu hướng tương lai. Phương pháp này được phổ truyền từ năm 1991, đến năm 1997 Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng được thành lập, đến năm 1999 chương trình nghiên cứu được thực hiện. Phương pháp đã đóng góp nhiều vào phong trào dưỡng sinh ở trong và ngoài nước. Phương pháp cho đến ngày nay vẫn phát triển thận trọng, lấy khoa học - chất lượng - hiệu quả là chính.

Phương pháp này có tên gọi đầy đủ là TĨNH KHÍ CÔNG Ý THỨC.

- TĨNH là luyện tập ở trong trạng thái tĩnh tọa, thiền định (thiền chỉ quán).
- KHÍ CÔNG là vận hành KHÍ (năng lượng) theo các môn CÔNG (trình tự vận hành theo các mục đích khác nhau).
- Ý THỨC là dùng ý thức của mình làm chủ các hoạt động của vận hành khí nói trên.

Phương pháp này không những phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa ý thức với nội lực và hô hấp, mà còn có sự đồng bộ giữa trạng thái thực thể với trạng thái vô hình (một trạng thái còn nhiều bí ẩn, cần làm sáng tỏ).

MỤC LỤC

PHI LỘ

Phương pháp Tĩnh khí công dưỡng sinh NQT Hoàng Vũ Thăng
Những điều cần biết khi học Tĩnh khí công dưỡng sinh
1. Hô hấp khí công (Điều tức công)
2. Quán khí công
3. Nhập khí công
4. Sinh khí công (Đan Điền công)
5. Thanh khí công (cơ bản & ứng dụng)
6. Dưỡng khí công
7. Âm Dương pháp
8. Thiên Địa chuyển pháp
9. Nội Chu thiên pháp cơ bản
10. Chưởng công
11. Thanh hỏa pháp
12. Ngũ hành công.


Phụ lục
- Cẩm nang phác đồ
- Hỏi đáp những vấn đề liên quan đến khí công

_________________
Đừng vội tin, cũng đừng vội phủ nhận!
http://vn.myblog.yahoo.com/tinhkhicong


Ngoại tuyến
   
 
 Tiêu đề bài viết: Những điều cần biết khi mới học khí công
Gửi bàiĐã gửi: 26 Tháng 8 2009 00:40 
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 25 Tháng 8 2009 01:41
Bài viết: 271
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI MỚI HỌC KHÍ CÔNG


I. TƯ THẾ

Tư thế luyện khí công dưỡng sinh cơ bản là thoải mái. Có thể ngồi xếp bằng, ngồi bán già, ngồi kiết già, thậm chí nằm nghiêng bên phải cũng được - miễn sao thấy cơ thể thoải mái là được; với các yêu cầu sau:
- Mắt nhắm, miệng ngậm, lưỡi để hàm trên (đầu lưỡi chạm chân răng hàm trên).
- Lưng thẳng, bụng lỏng, đầu thẳng (mắt tuy nhắm, nhưng tưởng tượng phương nhìn vuông góc với trục cơ thể).
- Hai chân để thoải mái.
- Đặt ngửa lưng hai bàn tay trên đầu gối một cách thư thái thoải mái.
- Cơ thể thư giãn, tinh thần tập trung.

II. THỜI GIAN

Thời gian luyện khí công dưỡng sinh trong thời gian đầu là không bắt buộc lắm, chỉ cần luyện đơn giản trong các thời gian sau:
- Buổi sáng, trước khi bắt đầu một ngày.
- Buổi trưa, sau khi ngủ dậy.
- Buổi tối, trước khi ngủ.

III. KHÔNG GIAN

Không gian luyện tập có các yêu cầu sau:
- Yên tĩnh, sạch và thoáng.
- Không sáng quá hay tối quá.
- Không nóng quá hay lạnh quá.
- Không gió quá hay bí quá.

IV. LUYỆN KHÍ VỚI GHI ÂM

Mới luyện nên tập với ghi âm (records) dẫn luyện cho quen. Khi mới vào tập, nghe ghi âm không luyện vài lần cho quen, rồi mới quán tưởng theo cho thuộc, cuối cùng mới tập / luyện theo.

V. TRẠNG THÁI

- Nếu người ỳ trệ thì nên thể dục, vận động một chút cho lưu thông khí huyết rồi mới tập.
- Nếu tư tưởng phân tán thì thư giãn một lúc rồi mới tập, không nên vận động nhiều, tránh bị kích thích.

VI. KHÁI LƯỢC VỀ KHÍ
Khí là bức xạ năng lượng (plasma).
1. Về khí tính : (phân loại theo khí tính) :
-Tiên thiên khí : bức xạ tinh hoa vật chất (nguyên bản của khí) hay là sự thăng hoa của vật chất. Không thể cảm nhận bằng giác quan thông thường.
- Hậu thiên khí : không khí thông thường, khí sinh học - vật lý. Cảm nhận được bằng giác quan thông thường.

2. Phân theo nguồn khí trong không gian
- Thiên khí : khí của trời
- Địa khí : khí của đất
- Sinh khí : khí của sinh vật; quan trọng nhất là Nhân khí.
# Trong Sinh khí thì Nhân khí có tác động đến con người mạnh nhất và có hiệu quả nhất

3. Kết hợp giữa khí tính và không gian tính :
Bao gồm : Thiên khí Tiên thiên, thiên khí hậu thiên. Địa khí tiên thiên, Địa khí hậu thiên, Sinh khí Tiên thiên, Sinh khí hậu thiên...
- Thiên khí Tiên thiên là bức xạ của không gian ánh sáng, không gian thông tin, và cao nhất là của không gian tâm linh...
- Thiên khí hậu thiên : bức xạ thực của không gian vũ trụ; ví dụ gió mặt trời, bão từ, bức xạ thực của các vì sao....
- Địa khí tiên thiên : bức xạ thông tin phát ra từ lòng đất, biểu hiện rõ nhất ở những nơi có linh địa...
- Địa khí hậu thiên : ví dụ như mù khí núi, khí đất (lam chiều)...
- Nhân khí Tiên thiên :
- Nhân khí Hậu thiên : Phế khí là hô hấp bình thường, Vị khí, thực khí; sinh ra trong quá trình tiêu hóa và hoạt động của cơ thể.

4. Nhân khí Tiên thiên :
Chân khí, Ngũ khí (năng lượng hoạt động của ngũ tạng) : sự thăng hoa của Khí tại các bộ vị. Theo sự “biến vi hoạt dụng” của Nhân khí Tiên thiên được phân ra :
- Chân khí (hỗn nguyên khí, nguyên khí, Đan điền khí) - bức xạ năng lượng nguyên bản ban đầu cho hoạt động thần kinh - tinh thần của con người.
- Ngũ khí : Chân khí đi đến ngũ tạng kích phát ngũ tạng khí, là bức xạ năng lượng cơ năng hoạt động của ngũ tạng, và phát ra ngũ khiếu, biểu hiện thần thái của con người.
- Vinh khí : ngũ khí đi vào trong vận hành trong kinh mạch, là bức xạ năng lượng cung cấp cho cơ năng hoạt động của phủ tạng...
- Vệ khí : ngũ khí đi ra ngoài vận hành ra lạc mạch và tôn lạc thoát ra ngoài da (để phát dương khai khiếu bảo vệ cơ thể)

Khí công chủ yếu nghiên cứu và ứng dụng tác động của "khí tiên thiên" vào tồn tại và hoạt động của con người !

_________________
Đừng vội tin, cũng đừng vội phủ nhận!
http://vn.myblog.yahoo.com/tinhkhicong


Ngoại tuyến
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tĩnh khí công dưỡng sinh cơ bản
Gửi bàiĐã gửi: 07 Tháng 9 2009 23:05 
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 25 Tháng 8 2009 01:41
Bài viết: 271
ĐIỀU TỨC CÔNG
HÔ HẤP KHÍ CÔNG



1. Hô hấp khí công
Hô hấp Khí công hay còn gọi là sự thở khí công là sự hô hấp đồng bộ với khí (năng lượng của cơ thể), hay nói cách khác là phương pháp hô hấp để khí hoạt động tốt hơn.

Hô hấp Khí công nói chung theo nguyên tắc của cổ nhân là THÂM - TẾ - QUÂN - TRƯỜNG :
- THÂM : hơi thở phải sâu, hình dung tưởng tượng hít sâu xuống dưới bụng. (Hơi thở của chân nhân từ đỉnh đầu đến tận gót chân - Trang tử)
- TẾ : hô hấp phải nhẹ nhàng, êm ái; "thở như rùa thở" !
- QUÂN : hô hấp điều hòa, hơi thở phải đều đặn, ổn định. Nhịp hô hấp không nhanh không chậm.
- TRƯỜNG : thời gian mỗi nhịp thở cần được phải dài (lâu), càng dài càng tốt.
Phối hợp cả 4 yếu tố trên trong một nhịp hô hấp. Nguyên tắc trước hết phải căn cứ vào năng lực của bản thân mình, không cố gắng quá sức. Đầu tiên xác định cho mình thời lượng một nhịp phù hợp với khả năng thực trạng để luyện tập.
Ban đầu sau mỗi nhịp hô hấp lại điều hòa hơi thở bình thường, sau đó tăng dần tần suất; sau 2, 3 nhịp mới điều hòa, rồi dần dần tăng lên,... Đến khi thực hiện được 12 nhịp hô hấp liên tục mà không biến loạn (nhịp tim không ổn định, ù tai hoa mắt, chóng mặt, khó chịu trong mình,...) thì tiếp tục nâng thời lượng nhịp thở lên một chút... Cứ như vậy đến khi đạt được "nhất hô nhất hấp" mỗi thời đều được 10s/12s là đạt yêu cầu.

Có thể áp dụng hô hấp THÂM - TẾ - QUÂN - TRƯỜNG ngay vào kỹ thuật hô hấp Tĩnh Khí công Ý thức (TKCYT).

Kỹ thuật hô hấp TKCYT được chỉ ra như sau:
• Hít vào: hít vào bằng mũi, quán tưởng hít sâu xuống dưới bụng.
• Nén lại: sau khi hít vào hết cữ nhịp đếm, nín thở, nén hơi (giữ nguyên trạng thái cơ hoành).
• Thở ra: sau khi nén lại đến độ, từ từ thở ra bằng mũi.
• Ngưng thở: khi thở ra đến độ, ngưng thở, thư giãn thả lỏng toàn bộ cơ thể.

Sự liên hệ giữa hô hấp và hoạt động khí trong cư thể được chỉ ra như sau:
• Khi hít vào khí sẽ đi từ trên xuống, hoặc đi từ ngoài vào trong cơ thể.
• Khi nén lại khí sẽ tụ lại một vùng hoặc trong toàn bộ cơ thể.
• Khi thở ra khí sẽ đi từ dưới lên, hoặc từ trong cơ thể ra ngoài.
• Khi ngưng thở khí sẽ phát tán ra bên ngoài cơ thể.

Hô hấp TKCYT còn có liên hệ tốt cho hệ thống bộ vị cơ thể như sau:
• Khi Hít vào: Cơ năng hoạt động của vùng ngực sẽ tốt hơn.
• Khi Nén lại: Cơ năng hoạt động của vùng bụng sẽ tốt hơn.
• Khi Thở ra: Cơ năng hoạt động của vùng lưng sẽ tốt hơn.
• Khi Ngưng thở: Cơ năng hoạt động của vùng đầu sẽ tốt và thần kinh sẽ được thư giãn hơn.

Lưu ý:
• Chỉ hô hấp bằng mũi.
• Không để ý đến hiện tượng thót hay phình bụng.
• Không luyện tập quá sức, mà nâng dần cường độ lên.

2. Luyện Điều Tức công

Trong tư thế thật thư dãn thoải mái, luyện hô hấp TKCYT cần thực hiện đồng bộ như sau :

2.1. Hô hấp sâu, đều, chậm theo nguyên tắc THÂM - TẾ - QUÂN - TRƯỜNG
Từ từ hít thật sâu xuống tận bụng dưới (tưởng tượng), nhẩm đếm thật đều, thật chậm, thật m và nhẹ nhàng, thật thư thái tự nhiên. Sau mỗi lần hô hấp sâu đều chậm, nhẹ nhàng; trở lại hơi thở tự nhiên một lúc cho bình thường, rồi mới vào nhịp tiếp theo.

2. 2. Hô hấp phù hợp:
• Có bệnh thuộc vùng ngực, tập trung vào thời hít vào.
• Có bệnh thuộc vùng bụng, tập trung vào thời nén lại (bế khí).
• Có bệnh thuộc vùng lưng, tập trung vào thời thở ra.
• Có bệnh thuộc vùng đầu, tập trung vào thời ngưng thở.

Vừa hô hấp vừa nhẩm đếm, thật nhẹ nhàng tự nhiên. Việc nhẩm đếm kéo dài bao nhiêu là tùy thuộc vào khả năng của mỗi người. Có thể là 3 nhịp, 5 nhịp đếm hoặc hơn nữa là theo khả năng và tùy theo giai đoạn của người luyện.

2. 3. Hô hấp 4 thì
Thư giãn cơ thể, điều hòa hô hấp, bế ngũ quan, ổn định nhịp tim, tập trung vào hơi thở
Từ từ hít vào theo sức của mình, từ từ nén lại vừa phải, từ từ thở ra thật chậm, từ từ ngưng thở thật nhẹ nhàng. Lặp lại vài lần cho nhuần nhuyễn.

Từ từ hít vào và nhẩm đếm thầm đều đặn trong đầu, từ từ nén thở lại vừa phải nhẩm đếm, từ từ thở ra nhẩm đếm đều đặn trong đầu, từ từ ngưng thở thật nhẹ nhàng nhẩm đếm đều đặn trong đầu. Lặp lại vài lần cho nhuần nhuyễn.

2. 4. Thở quán
Luyện thở đến đâu, cảm nhận cảm giác đến đó cho thật quen, sau đó dùng suy nghĩ điều khiển hơi thở. Nghĩ đến đâu thở đến đó, đồng thời tâm niệm cho sự thở thật tốt theo mục đích của mình.

Vzí dụ cụ tỷ hơn chút thì :
- Khi hít vzô, hình dung tưởng tượng hít từ đỉnh đầu xuống sâu tận bụng
- Khi nén lại thì tập trung tại bụng
- Khi thở ra, hình dung tưởng tượng thở từ dưới bụng lên đỉnh đầu
- Khi ngưng thở thì thư giãn toàn thân

Hoặc :
- Khi hít vzô, hình dung quán tưởng hít từ đỉnh đầu xuống sâu tận bụng dưới
- Khi nén lại thì tập trung tại bụng dưới
- Khi thở ra, hình dung quán tưởng thở dồn từ bụng dưới ra sau lưng theo cột sống đi lên đỉnh đầu
- Khi ngưng thở thì thư giãn toàn thân

_________________
Đừng vội tin, cũng đừng vội phủ nhận!
http://vn.myblog.yahoo.com/tinhkhicong


Ngoại tuyến
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tĩnh khí công dưỡng sinh cơ bản
Gửi bàiĐã gửi: 07 Tháng 9 2009 23:11 
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 25 Tháng 8 2009 01:41
Bài viết: 271
QUÁN KHÍ CÔNG


1. Quán khí công ?
Luyện khí công điều cốt yếu là dùng ý để điều được khí, chính vì vậy cần phải luyện Quán khí công. Quán khí công có ba giai đoạn là:

Cảm nhận: Cảm nhận một cách tự nhiên các cảm giác khác lạ về khí, dù chưa rõ ràng. Có thể gọi giai đoạn này là "hình như".
Phân biệt: Dùng sự hình dung tưởng tượng để phân biệt tương đối rõ ràng các cảm giác về khí. Giai đoạn này đã quen với cảm giác "khí cảm", nhưng chưa hoàn toàn chủ động về nó, có thể gọi là giai đoạn "có lẽ"
Chủ động: Dùng ý niệm chủ động tạo ra cảm giác có mục đích về khí. Lúc này người luyện hoàn toàn chủ động với các cảm giác "khí cảm"; dẫn là chạy, tụ là rõ, muốn nóng là nóng, muốn mát là mát... Có thể gọi giai đoạn này "chắc chắn".
Ba giai đoạn này sẽ lặp đi lặp lại đối với quá trình luyện "thực" và "thanh"

Các cảm nhận cảm giác về khí, dựa trên tính chất hoạt động của khí theo từng mức độ như sau:
- Cảm giác động khí: Ứng với giai đoạn cảm nhận là cảm giác khi thay đổi như tê tê, như nóng nóng, như căng tức, như xoay đảo. (1)
- Cảm giác hành khí: Ứng với giai đoạn phân biệt là cảm giác rõ ràng về tính chất của khí khi vận hành trong cơ thể.
- Cảm giác khí hóa: Ứng với giai đoạn chủ động là cảm giác được sự chuyển hóa của khí (biến vi hoạt dụng), tức là sự phản ứng của khí trong cơ thể, đồng thời chủ động tạo ra cảm giác có lợi cho mục đích của cơ thể.

Nói tóm lại quán khíQUÁN TƯỞNG VẬN HÀNH KHÍ.

Quán là sự tập trung tư tưởng và hình dung tưởng tượng (ban đầu) bao gồm:
Tụ quán: Là tập trung suy nghĩ vào một vùng hay một điểm trên / trong cơ thể.
Hành quán: Là tập trung suy nghĩ dẫn theo hướng hay một đường (kinh mạch).

Dùng quán để dẫn khí theo trình tự của bài luyện, kèm theo sự hình dung tưởng tượng có lợi cho hoạt động khí một cách chủ động, có mục đích.

2. Luyện Quán khí công

Theo 5 phương thức :
2.1. Tập trung tư tưởng, từ từ hít vào - quán khí (hình dung tưởng tượng) từ ngoài vào cơ thể, nén hơi - tụ khí trong cơ thể, từ từ thở ra - chủ động quán khí từ trong ra mặt ngoài cơ thể, ngưng thở - xả phát khí ra ngoài không gian, điều hòa hô hấp - thư giãn cơ thể, rồi lặp lại vài lần cho cảm nhận rõ ràng.

2.2. Tập trung tư tưởng, hít vào từ từ - chủ động quán khí (hình dung tưởng tượng) từ trên đỉnh đầu xuống cơ thể, nén hơi - tụ khí trong cơ thể, từ từ thở ra - dẫn khí dồn từ dưới lên, ngưng thở - xả phát khí ra khỏi đỉnh đầu, điều hòa hô hấp - thư giãn cơ thể, lặp lại vài lần cho cảm nhận rõ ràng.

2.3. Tập trung tư tưởng, từ từ hít vào - chủ động quán khí (hình dung tưởng tượng) từ trên đỉnh đầu xuống cơ thể, nén hơi - tụ khí ở vùng ngực, từ từ thở ra - dẫn khí hai cánh tay, tụ ở lòng bàn tay, ngưng thở - xả phát khí ra khỏi lòng bàn tay (huyệt Lao cung), rồi điều hòa hô hấp - thư giãn cơ thể. Lặp lại vài lần cho cảm nhận rõ ràng.
Tập trung tư tưởng, hít vào từ từ - chủ động quán khí (hình dung tưởng tượng) từ trên đỉnh đầu xuống cơ thể, nén hơi - tụ khí ở bụng dưới, từ từ thở ra - dẫn khí xuống chân, ngưng thở - xả phát khí ra khỏi lòng bàn chân (huyệt Dũng tuyền), rồi điều hòa hô hấp - thư giãn cơ thể. Lặp lại vài lần cho cảm nhận rõ ràng.

2.4. Tập trung tư tưởng, hít vào từ từ - chủ động quán khí (hình dung tưởng tượng) từ trên đỉnh đầu xuống cơ thể, nén hơi - tụ khí ở bụng dưới, từ từ thở ra - dẫn khí dồn ra sau lưng theo cột sống lên tụ ở đỉnh đầu, ngưng thở - xả phát khí ra khỏi đỉnh đầu, rồi điều hòa hô hấp - thư giãn cơ thể. Lặp lại vài lần cho cảm nhận rõ ràng.

2.5. Tập trung tư tưởng, hít vào từ từ - chủ động quán khí (hình dung tưởng tượng) từ trên đỉnh đầu xuống cơ thể, nén hơi - tụ khí ở “vùng cần tác động” (VCTĐ), từ từ thở ra - quán dẫn khí xuống chân (hoặc ra tay), ngưng thở - xả phát khí ra khỏi lòng bàn chân - huyệt Dũng tuyền (hoặc lòng bàn tay - huyệt Lao cung), rồi điều hòa hô hấp - thư giãn cơ thể. Lặp lại vài lần để cảm nhận VCTĐ nhẹ nhàng thư thái rõ ràng.



Lưu ý:

Mục đích chính là tạo sư cảm nhận rõ ràng, chính xác về khí một cách chủ động.

(1) Khái niệm về cảm giác ĐỘNG KHÍ :
- Áp suất : cảm giác trĩu nặng hoặc căng tức tại nơi khí được dồn đến.
- Nhiệt độ : ấm nóng, mát, lạnh
- Lan truyền : cảm giác tê tê chạy chạy, nếu tập trung sẽ thấy theo đường kinh mạch
- Nhu động : cảm giác xoay đảo lay động nhè nhẹ toàn thân, một cách thụ động và tự nhiên.

_________________
Đừng vội tin, cũng đừng vội phủ nhận!
http://vn.myblog.yahoo.com/tinhkhicong


Ngoại tuyến
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tĩnh khí công dưỡng sinh cơ bản
Gửi bàiĐã gửi: 16 Tháng 9 2009 12:16 
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 25 Tháng 8 2009 01:41
Bài viết: 271
NHẬP KHÍ CÔNG


1. Nhập khí công ?

Nhập khí công là đưa cơ thể vào trạng thái khí luyện, hay là trạng thái có lợi cho sự luyện khí. Trạng thái nhập khí có các ý nghĩa chính như sau:

• Đưa cơ thể dần dần quen thuộc với trạng thái khí luyện.
• Kích thích thần kinh cảm giác, để cảm nhận tốt hơn, bước đầu nâng cao năng lực tinh thần.
• Tăng cường khả năng tiếp nhận ngoại khí (vô hạn bên ngoài) để hỗ trợ cho nội khí (hữu hạn) bên trong cơ thể.
• Kích thích củng cố và nâng cao chất lượng lớp hào quang bảo vệ xung quanh cơ thể.


2. Kỹ thuật vận khí

Kỹ thuật vận khí có 5 yếu tố (3 chính 2 phụ) sau :
2.1. Hô hấp khí công : Hô hấp đồng bộ với hoạt động của khí; hít vào - thu khí, nén - kích hoạt, thở ra - quán dẫn, ngưng thở - xả khí ra ngoài / phát khí vào bộ vị nào đó..
2.2. Quán khí: Dùng ý dẫn khí.
2.3. Mật lệnh: Còn gọi là khẩu quyết, là âm thanh dẫn luyện (khi mới tập) hoặc âm thanh đọc thầm trong đầu (đã chủ động); chính là mã khóa tâm thức - là việc “chương trình hóa” một quá trình, được lặp đi lặp lại để trở thành phản xạ tự nhiên. Tạo cho người luyện khí tăng cường khả năng tập trung, và bước đầu phát triển khả năng tự chủ, làm cơ sở cho việc nâng cao cấp độ năng lực tinh thần.

Lưu ý : Cả ba kỹ thuật trên đều phải đồng thời thực hiện. Nhưng khi mới tập luyện lấy hô hấp làm chính, khi đã quen lấy quán tưởng làm chính, khi thành thục lấy khẩu quyết (mật lệnh) làm chính.

2.4. Vận cơ: Đôi khi được dùng đồng bộ với hơi thở (khi cảm nhận khí cảm không rõ ràng) như sau :
- Khi hít vào, có cảm giác căng dần lên.
- Khi nén lại, giữ nguyên trạng thái cơ hoành.
- Khi thở ra, có cảm giác giãn dần ra.
- Khi ngưng thở, thư giãn cơ thể hoàn toàn.

2.5. Đếm số: Nhẩm đếm để kiểm soát thời gian và chu kỳ.

Lưu ý: Khi đã quen thuộc với việc vận khí thì 2 kỹ thuật thứ 4 và thứ 5 có thể bỏ qua

3. Luyện Nhập khí công

Theo ba bước như sau:
3.1. Khai mở : Tập trung tư tưởng, điều hòa hô hấp; hơi thở sâu, đều, chậm, thư giãn cơ thể.
Tập trung lên Bách hội (đỉnh đầu - Xác định chính xác vị trí Bách hội), đọc khẩu quyết “Ngưng thở tức thời” (*), đến khi thấy cảm giác động khí tại đỉnh đầu đọc tiếp “Bách hội khai mở” (vài lần), khi có động khí rõ ràng ở Bách hội thì điều hòa hô hấp, thư giãn cơ thể.

3.2. Nhập khí : Tập trung tư tưởng, điều hòa hô hấp; hơi thở sâu, đều, chậm, thư giãn cơ thể.
Tập trung lên Bách hội (đỉnh đầu), đọc khẩu quyết “Ngưng thở tức thời”, đến khi thấy động khí tại đỉnh đầu tiếp tục đọc khẩu quyết “Bách hội nhập khí” vài lần cho cảm giác động khí ở đỉnh đầu rõ hơn, cần cố gắng một chút; (có thể sẽ cảm nhận được từ một vài hoặc tất cả trong 4 cảm giác khí cảm; nhiệt độ, áp suất, nhu động, lan truyền).

3.3. Vận dụng các phác đồ Quán Khí công có quán hành, quán tụ để luyện nhập khí

Ví dụ : Tập trung tại Bách hội, quán khí từ trên cao dồn xuống đỉnh đầu, dồn xuống cơ thể, ra chân ra tay, xuống tận bụng dưới; thầm đọc khẩu quyết “Toàn thân nhập khí” vài lần cho cảm nhận rõ ràng. Quán dồn khí từ bụng dưới lên thông xả mạnh ra khỏi Bách hội đỉnh đầu.

Lặp lại từ bước Khai mở vài lần, cho đến khi thấy cảm giác tê tê hoặc nong nóng lan truyền từ trên xuống toàn thân thật rõ ràng.

Lưu ý:
- Hô hấp phải cố gắng một chút mới có hiệu quả, nhưng không được quá sức để tránh gây biến loạn hô hấp và nhịp tim, thậm chí rối loạn tư tưởng.
- Khả năng cố gắng được 10 phần chỉ nên cố đến 7-8 phần. Những ngày/kỳ sau phải cố gắng hơn ngày trước một chút.

(*) Mật lệnh này chỉ thực hiện ở giai đoạn mới tập ban đầu, khi Bách hội chưa khai mở để sẵn sàng nhập khí. “Ngưng thở tức thời” là nín thở ngay lập tức

_________________
Đừng vội tin, cũng đừng vội phủ nhận!
http://vn.myblog.yahoo.com/tinhkhicong


Ngoại tuyến
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tĩnh khí công dưỡng sinh cơ bản
Gửi bàiĐã gửi: 16 Tháng 9 2009 12:19 
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 25 Tháng 8 2009 01:41
Bài viết: 271
ĐAN ĐIỀN CÔNG
Sinh khí công


1. Đan Điền công là gì ?

Đan điền công (còn gọi là Sinh khí công) là công pháp luyện để kích hoạt quá trình sinh khí trong cơ thể được mạnh hơn, tốt hơn.
Theo hình thức thì gọi là Đan Điền công, theo công năng thì gọi là Sinh khí công; đều là một công pháp cả.

Chân khí, Hỗn nguyên khí hay Nội khí trong cơ thể được phát sinh tại bộ vị giữa bụng dưới, Đạo gia gọi đó là Đan điền : Chân khí sinh ra tại Đan Điền và vận hành trong mạch Nhâm (đường chính giữa ngực bụng, đi xuống) và mạch Đốc (đường chính giữa sau cột sống, đi lên). Chính vì vậy, mục đích của bài này là:
• Kích phát Đan điền khí.
• Đả thông Nhâm - Đốc nhị mạch.

2. Quá trình khí vận cơ bản

Thứ tự vận khí cơ bản cho mọi công pháp Khí công là:
Nhập: Là đưa cơ thể vào trạng thái nhập ngoại khí.
Khai: Là kích hoạt các vị trí thu - xả khí trên cơ thể (đại huyệt).
Thu: Là thu ngoại khí vào cơ thể.
Tụ: Là tụ lại, chuyển hóa ngoại khí thành nội khí.
Hành: Là vận hành nội khí trong cơ thể.
Xả/Phát: Là xả trược khí, dư khí, hư khí, bệnh tật trong cơ thể ra ngoài. Hoặc phát khí tác động vào đối tác.

3. Luyện Đan Điền công

Đan Điền công được luyện theo các bước như sau (theo vòng vận khí Ngoại gia quyền) :

3.1. Khởi động: Thở 4 thì, rồi nhập khí công một lúc cho cảm nhận "động khí" rõ ràng.
3.2. Tập trung Bách hội, thầm đọc mật lệnh “Bách hội thu khí” vài lần cho có cảm giác "động khí" rõ ràng.
3.3. Từ từ hít vào, quán dẫn khí theo mạch Nhâm xuống Đan điền.
3.4. Tập trung Đan điền, nén hơi, thầm đọc mật lệnh “Đan điền sinh khí” vài lần, cố một chút cho có cảm giác "động khí" rõ hơn.
3.5. Từ từ thở ra, quán dẫn khí theo mạch Đốc đi lên Bách hội.
3.6.Tập trung Bách hội, ngưng thở, thầm đọc mật lệnh “Bách hội xả khí” vài lần, cố một chút cho có cảm giác thông xả tốt.

Lặp lại từ bước 3.2 vài lần cho có cảm giác "động khí" ở Đan điền và cơ thể ấm nóng rõ ràng, đồng thời cảm thấy nhẹ nhàng, thoải mái.
Tập tin đính kèm:
Vòng vận khí Đan điền.jpg
Vòng vận khí Đan điền.jpg [ 676.28 KiB | Đã xem 14927 lần. ]

Vòng vận khí Nội gia quyền cũng sẽ được đề cập đến ở dững công pháp tiếp theo.


Tập tin đính kèm:
Nhammach.jpg
Nhammach.jpg [ 10.26 KiB | Đã xem 24224 lần. ]
Docmach.jpg
Docmach.jpg [ 15.48 KiB | Đã xem 24224 lần. ]

_________________
Đừng vội tin, cũng đừng vội phủ nhận!
http://vn.myblog.yahoo.com/tinhkhicong
Ngoại tuyến
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tĩnh khí công dưỡng sinh cơ bản
Gửi bàiĐã gửi: 12 Tháng 10 2009 00:40 
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 25 Tháng 8 2009 01:41
Bài viết: 271
THANH KHÍ CÔNG CƠ BẢN

1. Thanh khí công là gì ?

Thanh khí công là bài luyện vận khí tự chữa bệnh.
Cơ thể người ta dù cho khỏe mạnh hay đau yếu đều tồn tại các chất oxy hóa và các chất có gốc tự do (Đông y và Khí công gọi là trược khí), đó là các chất gây rối loạn các chu trình sinh học tự nhiên cũng như nguồn gốc của các bệnh kết tụ.
Và như vậy vùng bệnh dù do bất kỳ nguyên nhân nào, ở bất kỳ trạng thái nào, đều tồn tại hư khí, bệnh tật, chúng ta cần phải thông - xả chúng ra khỏi cơ thể.
THÔNG là tạo ra sự vận hành thông suốt của khí, tránh gây bế tắc, sinh bệnh.
XẢ là bỏ hư khí, bệnh tật ra ngoài.

2. Hệ thống thông xả
Hệ thống Thông - Xả đơn giản được xác định vị trí như sau:
• Các bệnh ở vùng ngực và tay:
Đường thông là mặt trong cánh tay, vị trí xả là lòng bàn tay, ở bên nào thông xả bên đó, ở giữa thông xả ra cả hai tay.
• Các bệnh ở vùng bụng và chân:
Đường thông là mặt trong chân, vị trí xả là lòng bàn chân, ở bên nào thông xả bên đó, ở giữa thông xả ra cả hai chân.
• Các bệnh ở vùng lưng và đầu:
Đường thông là mạch Đốc, vị trí xả là Bách hội.

3. Luyện Thanh khí công
Luyện Thanh khí công theo các bước như sau:
3.1. Khởi động: Thở 4 thì, rồi Nhập khí công và Sinh khí công một lúc cho cảm nhận rõ ràng, nhất là ở Đan điền.
3.2.Tập trung Bách hội, đọc mật lệnh “thu khí chữa bệnh” vài lần cho cảm nhận rõ ràng.
3.3. Từ từ hít vào, quán dẫn khí theo mạch Nhâm xuống Đan điền.
3.4. Tập trung Đan điền, nén hơi, đọc mật lệnh “sinh khí chữa bệnh” vài lần, cố một chút cho nóng rõ hơn.
3.5. Từ từ thở ra một ít, quán dẫn khí từ Đan điền tới vùng bệnh.
3.6. Ngưng thở, nén hơi, tập trung vùng bệnh, đọc mật lệnh “tụ khí chữa bệnh” vài lần, cố một chút cho thật nóng.
3.7. Thở nốt ra, dẫn hư khí, bệnh tật ra đường thông, ra tới vị trí xả.
3.8. Tập trung vị trí xả, ngưng thở, đọc mật lệnh “xả khí bệnh” vài lần, cố một chút cho có cảm giác xả tốt.
Lặp lại từ bước 2 vài lần cho có cảm giác ở vùng bệnh và cơ thể nóng tốt, đồng thời cảm thấy nhẹ nhàng, thoải mái.

4. Ứng dụng cụ thể : Vận khí chữa bệnh căn
Mỗi bệnh tật trong cơ thể đều có thể quy về căn gốc là ngũ tạng như sau:
• Các bệnh thuộc tạng Tâm (tim): Cơ tim, van tim, huyết chất, huyết mạch, ruột non, lưỡi.
• Các bệnh thuộc tạng Tâm bào (màng bao tim): màng mỡ bao quanh tim, hệ mạch vành, quai động mạch chủ, huyết áp, thượng tiêu (vùng giữa ngực), trung tiêu (vùng giữa bụng), hạ tiêu (vùng giữa bụng dưới), cảm sốt, nóng lạnh, viêm nhiễm, răng lợi, hầu họng...
• Các bệnh thuộc tạng Can (gan): Các chứng về gan, viêm gan, sỏi mật, mật, gân, chuột rút, mắt, hông sườn...
• Các bệnh thuộc về tạng Tỳ (lá lách): Lá lách, dạ dày, tiểu đường, tiêu hóa, cơ thịt, mũi, viêm mũi...
• Các bệnh thuộc về tạng phế (phổi): Phổi, cuống phổi, hô hấp, hen suyễn, đại trường, táo bón, trĩ, da...
• Các bệnh thuộc về tạng Thận: Các chứng về Thận, sỏi thận, viêm thận, bàng quang, tiền liệt tuyến, cột sống, khớp, xương, tai...

Phác đồ vận khí theo tạng căn như sau:
Đan điền --> Tạng căn --> Vùng bệnh --> Đường thông (tương ứng vùng bệnh) --> Vị trí xả

LƯU Ý :
Để phục vụ cho việc hình dung quán tưởng trong luyện tập, các nhà bác có thể tham khảo địa chỉ này http://www.visiblebody.com hoặc http://www.zygotebody.com/#nav=-4.44,57.44,199.12 để nắm bắt vị trí các bộ phận trong cơ thể; "tim gan phèo phổi" nằm ở chỗ nào và hình dáng "dư lào"! :lol:
Đó là cơ sở để luyện tập "Thanh khí công" nói chung.

_________________
Đừng vội tin, cũng đừng vội phủ nhận!
http://vn.myblog.yahoo.com/tinhkhicong


Ngoại tuyến
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tĩnh khí công dưỡng sinh cơ bản
Gửi bàiĐã gửi: 05 Tháng 5 2011 13:54 
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 26 Tháng 8 2009 23:03
Bài viết: 1846
Đến từ: Hà nội
THANH KHÍ CÔNG ỨNG DỤNG

1. Những vấn đề cần lưu ý khi ứng dụng cụ thể như sau:
- Hiểu rõ và nắm chắc được quy luật ngũ hành sinh khắc (theo quan niệm của Đông y).
- Ứng dụng quy luật ngũ hành để mô hình hóa, xác định được quan hệ sinh khắc giữa các tạng đối với tạng chủ; nắm rõ cái nào là sinh tạng và tạng sinh, cái nào là khắc tạng và tạng khắc. Và tự mình lập ra được mô hình với từng tạng chủ.
Tập tin đính kèm:
NHbantang.jpg
NHbantang.jpg [ 31.01 KiB | Đã xem 13284 lần. ]

- Tự xem xét thể trạng của chính mình để xác định bộ vị nào là cấp chứng, bộ vị nào là mạn chứng,... từ đó ứng dụng phác đồ theo các mô hình đã xác lập ở trên mà luyện tập cho hợp lý.
- Nắm rõ mối liên hệ của ngũ tạng theo Lục Khí đồ : Phế - Tỳ - Tâm - Thận - Tâm Bào - Can.

2. Vận khí điều trị theo trạng bệnh
Khi ứng dụng quy luật ngũ hành (theo Đông y) đối với Thanh khí công ứng dụng, để cho dễ hiểu và dễ nhớ, cần mô hình hóa các phác đồ thanh khí dưới đây thành mô hình tổng hợp. Sau đó vzận dụng các quy luật sinh hóa và khắc chế của ngũ hành để ứng dụng cho từng trường hợp thanh khí trị bệnh.

2.1. Cấp chứng
Phác đồ chung : Đan điền => Tạng chủ => Sinh tạng => Xả
• Thuộc Can : Đan điền => Can => Thận => Xả
• Thuộc Tâm : Đan điền => Tâm => Can => Xả
• Thuộc Tỳ : Đan điền => Tỳ => Tâm => Xả
• Thuộc Phế : Đan điền => Phế => Tỳ => Xả
• Thuộc Thận : Đan điền => Thận => Phế => Xả

2.2. Mạn chứng
Phác đồ chung : Đan điền => Khắc tạng => Tạng chủ => Xả
• Thuộc Can: Đan điền => Phế => Can => Xả
• Thuộc Tâm: Đan điền => Thận => Tâm => Xả
• Thuộc Tỳ: Đan điền => Can => Tỳ => Xả
• Thuộc Phế: Đan điền => Tâm => Phế => Xả
• Thuộc Thận: Đan điền => Tỳ => Thận => Xả

2.3. Tạp chứng
Phác đồ chung : Đan điền => Khắc tạng => Tạng chủ => Sinh tạng => Xả
• Thuộc Can: Đan điền => Phế => Can => Thận => Xả.
• Thuộc Tâm: Đan điền => Thận => Tâm => Can => Xả.
• Thuộc Tỳ: Đan điền => Can => Tỳ => Tâm => Xả.
• Thuộc Phế: Đan điền => Tâm => Phế => Tỳ => Xả.
• Thuộc Thận: Đan điền => Tỳ => Thận => Phế => Xả.

Lưu ý: Nếu bệnh có ở cả ba tạng (Ví dụ: Tim bị huyết áp cao, phải chữa cả thận, đau lưng và gan nhiệt), thì áp dụng như tạp chứng.

3. Thanh khí tổng hợp :
Hoặc khi bị bệnh thường người ta bị nhiều chứng một lúc, các chứng này đều có liên quan (theo ngũ hành sinh khắc), cho nên phải đồng thời chữa trị cùng lúc.
Nói một cách khác, cả cơ thể là một khối thống nhất, cần phải tác động đầy đủ, sự thống nhất của cơ thể quy về sự đồng bộ của ngũ tạng theo Lục Khí đồ. Hoặc trường hợp không có chứng trạng rõ ràng (không có biểu hiện bệnh phát, không xác định được vùng cần tác động) thì sử dụng thanh khí toàn bộ tạng phủ.
Phác đồ cơ bản : Đan điền => Tạng chủ => Phủ tương ứng => Đường thông (theo Phủ) => Xả
Tuần tự như sau :
- Đan điền => Phế => Xả;
Đan điền => Phế => Đại tràng => Xả.
- Đan điền => Tỳ => Xả;
Đan điền => Tỳ => Vị => Xả.
- Đan điền => Tâm => Xả;
Đan điền => Tâm => Tiểu tràng => Xả.
- Đan điền => Thận => Xả;
Đan điền => Thận => Bàng quang => Xả
- Đan điền => Tâm bào => Xả;
Đan điền => Tâm bào => Tam tiêu (Thượng tiêu, Trung tiêu, Hạ tiêu) => Xả.
- Đan điền => Can => Xả;
Đan điền => Can => Đởm => Xả.

4. Phương pháp xác định dạng bệnh khí và thời gian tự điều trị
Theo sự vận hành của Lục Khí đồ chúng ta có thể đưa ra phương pháp trị liệu đơn giản và hiệu quả như sau:

4.1. Trạng thái khí :
Theo Đông y, khí có ba trạng thái hoạt động như sau :
- Vượng : Là khí tập trung nhiều và mạnh.
- Suy : Là khí tán đi và yếu.
- Hư : Là rối loạn, trạng thái không ổn định.

4.2. Xác định dạng bệnh :
Chúng ta xác định dạng bệnh như sau:
- Đau nặng ở giờ vượng là bệnh vượng.
- Đau nặng ở giờ suy là bệnh suy.
- Đau nặng ở giờ hư là bệnh hư.

4.3. Nguyên tắc điều trị :
Chúng ta luyện khí điều trị như sau:
- Bệnh vượng chữa giờ suy.
- Bệnh suy chữa giờ vượng.
- Bệnh hư chữa giờ hư.

4.4. Xác định trạng thái vượng, suy, hư của hoạt động khí theo tạng phủ :
Căn cứ theo tạng phủ ta sẽ biết trạng thái hoạt động của khí vượng, suy, và hư tại giờ nào.
Căn cứ theo giờ ta sẽ biết tạng phủ nào cần theo dõi sẽ mạnh (vượng), yếu (suy), loạn (hư) lúc nào để điều trị và phòng chống.
Tập tin đính kèm:
VuongsuyTangphu.jpg
VuongsuyTangphu.jpg [ 538.16 KiB | Đã xem 23298 lần. ]

Qua biểu trên rõ ràng hoạt động khí được vận hành theo Lục khí đồ, và các trạng thái biến chuyển của chúng theo quy luật ngũ hành sinh khắc (tứ hành xung) :
- Khí vượng tại Tạng thì đồng thời tại phủ. Sau giờ vượng là đến giờ suy.
- Giờ vượng đối với giờ suy theo quy luật "tứ hành xung"
- Trạng thái "khí hoạt" tại tạng phủ theo trình tự của Lục khí đồ, khởi từ Phế (kim).
4.5. Xác định dạng bệnh theo giờ:
Căn cứ theo giờ ta sẽ biết thời gian và dạng bệnh ở đâu. Căn cứ theo vùng cần theo dõi ta sẽ biết thời gian và dạng bệnh để điều trị và phòng chống.
Bệnh vượng tại giờ trước, sẽ suy tại giờ sau. Bệnh vượng và bệnh suy vẫn theo quy luật "tứ hành xung"

P/s : Tạng chủ = tạng căn = bản tạng; là những cách gọi tên khác nhau của của tạng đang được xem xét hoặc lấy làm gốc để sử lý.


Tập tin đính kèm:
SINHKHAC1.jpg
SINHKHAC1.jpg [ 14.75 KiB | Đã xem 24122 lần. ]

_________________
"...Say say tỉnh tỉnh thành say thật
Tỉnh tỉnh say say rõ tỉnh vờ..."
Ngoại tuyến
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tĩnh khí công dưỡng sinh cơ bản
Gửi bàiĐã gửi: 22 Tháng 10 2011 04:42 
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 26 Tháng 8 2009 23:03
Bài viết: 1846
Đến từ: Hà nội
DƯỠNG KHÍ CÔNG

1. Dưỡng khí công ?
Dưỡng khí công là công pháp luyện khí với mục đích dưỡng sinh, thực ra đó là một hệ thống bài luyện theo mục đích cân bằng khí theo hệ thống bộ vị trong cơ thể.
Dưỡng khí công là các công pháp tạo lập sự cân bằng của cơ thể, dựa trên sự cân bằng hệ thống hoạt động khí.
Trung tâm của sự cân bằng khí là Đan điền, sự cân bằng được xác lập khi mối quan hệ khí với Đan điền được hanh thông.
Nguyên lý của sự cân bằng là tạo ra vòng khí vận khép kín giữa các đối tượng cần cân bằng với Đan điền.
(Dưới đây, bộ vị có bệnh trong cơ thể sẽ được gọi là vùng cần tác động).

2. Các phương thức cân bằng khí trong cơ thể
Trong cơ thể, các phương thức cân bằng chính được chỉ ra như sau:
2.1. Các phương thức cân bằng cho một vùng cần dưỡng khí :
- Cân bằng giữa vùng cần tác động (VCTĐ) và bản tạng.
- Cân bằng giữa VCTĐ và ngũ tạng.
- Cân bằng giữa VCTĐ và Đan điền.
- Cân bằng giữa VCTĐ và thần kinh.
2.2. Các phương thức cân bằng dưỡng sinh cho toàn bộ cơ thể :
- Cân bằng tâm - thận.
- Cân bằng bản tạng với Đan điền.
- Cân bằng ngũ tạng (theo Lục khí đồ).
- Cân bằng thần kinh.
- Cân bằng nội - ngoại.

3. Luyện Dưỡng khí công
3.1. Dưỡng VCTĐ :
- Cân bằng giữa VCTĐ và bản tạng :
Đan điền => VCTĐ => Bản tạng => Đan điền
- Cân bằng giữa VCTĐ và ngũ tạng :
Đan điền => VCTĐ => Phế => Tỳ => Tâm => Thận => Tâm bào => Can => VCTĐ => Đan điền.
- Cân bằng giữa vùng bệnh và Đan điền
Đan điền => VCTĐ => Đan điền
- Cân bằng giữa VCTĐ và thần kinh:
Đan điền => VCTĐ => Đan điền => Mệnh môn => Mạch Đốc => Mạch Nhâm => VCTĐ => Đan điền
3.2. Dưỡng cơ thể :
- Cân bằng tạng chủ với Đan điền (lần lượt cho ngũ tạng) :
Đan điền => Bản tạng => Đan điền => mạch Đốc, cân bằng toàn bộ cơ thể.
- Cân bằng Tâm - Thận
Đan điền => Thận trái => Tâm => Tâm bào => Thận phải => Đan điền. Phác đồ này áp dụng với người có thể trạng dương thịnh âm suy.
Với người âm thịnh dương suy thì theo vòng ngược lại : Đan điền => Thận phải => Tâm bào => Tâm => Thận trái => Đan điền.
- Cân bằng nội tạng (theo Lục Khí đồ)
Đan điền => Phế => Tỳ => Tâm => Thận => Tâm bào => Can => Đan điền. Nên áp dụng phác đồ này phù hợp theo thời gian và theo thể trạng.
- Cân bằng thần kinh (theo vòng Nội gia quyền) chống căng thẳng thần kinh và trị mất ngủ kinh niên.
Đan điền => Hạ Nhâm =>Hội âm, Trường cường => Mạch Đốc => Mệnh môn => Mạch Đốc => Bách hội => Mạch Nhâm => Đan điền.
- Cân bằng nội - ngoại
Đan điền => Hạ Nhâm => Mệnh môn => Mạch Đốc => Bách hội => Mạch Nhâm => Đản trung => Hai Tay => Mạch Nhâm => Chân => Đan điền.
____________________________
Các nhà bác có thể tham khảo thêm ở đây để vận dụng cho bài này : http://tinhkhicong.org/forum/viewtopic.php?f=13&t=199

_________________
"...Say say tỉnh tỉnh thành say thật
Tỉnh tỉnh say say rõ tỉnh vờ..."


Ngoại tuyến
   
 
 Tiêu đề bài viết: Re: Tĩnh khí công dưỡng sinh cơ bản
Gửi bàiĐã gửi: 25 Tháng 10 2011 01:56 
Hình đại diện của thành viên

Ngày tham gia: 26 Tháng 8 2009 23:03
Bài viết: 1846
Đến từ: Hà nội
TIỂU CHU THIÊN

1. Tiểu Chu thiên là gì ?
Tiểu Chu thiên là vòng khí vận hành, chu lưu trong ngày, qua các tạng phủ trong cơ thể căn cứ vào quan hệ biểu lý của các cặp tạng phủ, và tuần tự theo cơ sở Lục Khí đồ. Vòng Tiểu Chu thiên có điểm khởi xuất tại Phế (tương tự Nội Chu thiên).
Tập tin đính kèm:
Luckhido.png
Luckhido.png [ 7.47 KiB | Đã xem 26652 lần. ]

Vòng Tiểu Chu thiên tuần tự vận hành như sau : Khí vận bắt đầu từ Phế, rồi xuống Đại trường, lên Vị, ra Tỳ, lên Tâm, xuống Tiểu trường, xuống Bàng quang, lên Thận, lên Tâm bào, ra Tam tiêu, vào Đởm, rồi về Can.

Tiểu Chu thiên pháp là công pháp luyện để điều hòa, phục hồi toàn bộ nội tạng có hiệu quả cao (thực bệnh).

2. Luyện Tiểu Chu thiên cơ bản
- Bước khởi động ở đây cũng tương tự như bước Kích thích ngũ khí ở Nội Chu thiên pháp
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí lên tụ ở Phế (nếu cần thì xả ra hai tay), kích thích sinh Phế khí, dồn Phế khí xuống tụ ở Đại trường.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí lên tụ ở Đại trường (nếu cần thì xả ra hai chân), dồn khí tới tụ ở Vị.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí lên tụ ở Vị (nếu cần thì xả ra chân trái), dồn khí xuống tụ ở Tỳ.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí lên tụ ở Tỳ (nếu cần thì xả ra chân trái), kích thích sinh Tỳ khí, dồn khí lên tụ ở Tâm.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí lên tụ ở Tâm (nếu cần thì xả ra tay trái), kích thích Tâm khí phát sinh, dồn khí xuống tụ ở Tiểu trường.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí lên tụ ở Tiểu trường (nếu cần thì xả ra hai chân), dồn khí vào tụ ở Bàng quang.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí lên tụ ở Bàng quang (nếu cần thì xả ra hai chân), khí dồn lên tụ ở Thận.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí lên tụ ở Thận (nếu cần thì xả ra hai chân), kích thích Thận khí phát sinh, dồn khí tới tụ ở Tâm bào.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí lên tụ ở Tâm bào (nếu cần thì xả ra tay phải), kích thích Nhiệt Tâm khí phát sinh, dồn khí ra tụ ở Thượng tiêu.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí lên tụ ở Thượng tiêu, vận tiếp xuống tụ ở Trung tiêu, vận tiếp xuống tụ ở Hạ tiêu (nếu cần thì xả ra hai chân), dồn khí tới tụ ở Đởm.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí sang tụ ở Đởm (nếu cần thì xả ra chân phải), dồn khí ra tụ ở Can.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, vận khí lên tụ ở Can (nếu cần thì xả ra chân phải), kích thích Can khí phát sinh, dồn tới tụ khí ở Đan điền.
- Tập trung tư tưởng, thu khí vào Bách hội, theo mạch Nhâm xuống nén tụ để sinh khí ở Đan điền, đưa ra mạch Đốc, thông xả lên Bách hội.

Nếu đã luyện thành thục, có Đan điền khí dồi dào và nắm rõ nguyên lý, có thể chuyển sang phác đồ luyện tập ngắn gọn theo Lục khí đồ như sau :
Đan điền => Phế => Đại trường => Vị => Tỳ => Tâm => Tiểu trường => Bàng quang => Thận => Tâm bào => Tam tiêu => Đởm => Can => Đan điền

3. Luyện Tiểu Chu thiên theo thời gian :
Nguyên tắc : Vượng khí tại đâu thì bắt đầu luyện từ đó.
- Từ 3h đến 5h (giờ Dần):
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Phế => Đại trường => Vị => Tỳ => Tâm => Tiểu trường => Bàng quang => Thận => Tâm bào => Tam tiêu => Đởm => Can => Đan điền
- Từ 5h đến 7h (giờ Mão):
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Đại trường => Vị => Tỳ => Tâm => Tiểu trường => Bàng quang => Thận => Tâm bào => Tam tiêu => Đởm => Can => Phế => Đan điền
- Từ 7h đến 9h (giờ Thìn) :
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Vị => Tỳ => Tâm => Tiểu trường => Bàng quang => Thận => Tâm bào => Tam tiêu => Đởm => Can => Phế => Đại trường => Đan điền
- Từ 9h đến 11h (giờ Tị):
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Tỳ => Tâm => Tiểu trường => Bàng quang => Thận => Tâm bào => Tam tiêu => Đởm => Can => Phế => Đại trường => Vị => Đan điền
- Từ 11h đến 13h (giờ Ngọ) :
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Tâm => Tiểu trường => Bàng quang => Thận => Tâm bào => Tam tiêu => Đởm => Can => Phế => Đại trường => Vị => Tỳ => Đan điền.
- Từ 13h đến 15h (giờ Mùi):
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Tiểu trường => Bàng quang => Thận => Tâm bào => Tam tiêu => Đởm => Can => Phế => Đại trường => Vị => Tỳ => Tâm => Đan điền
- Từ 15h đến 17h (giờ Thân) :
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Bàng quang => Thận => Tâm bào => Tam tiêu => Đởm => Can => Phế => Đại trường => Vị => Tỳ => Tâm => Tiểu trường => Đan điền
- Từ 17h đến 19h (giờ Dậu):
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Thận => Tâm bào => Tam tiêu => Đởm => Can => Phế => Đại trường => Vị => Tỳ => Tâm => Tiểu trường => Bàng quang => Đan điền
- Từ 19h đến 21h (giờ Tuất) :
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Tâm bào => Tam tiêu => Đởm => Can => Phế => Đại trường => Vị => Tỳ => Tâm => Tiểu trường => Bàng quang => Thận => Đan điền
- Từ 21h đến 23h (giờ Hợi):
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Tam tiêu => Đởm => Can => Phế => Đại trường => Vị => Tỳ => Tâm => Tiểu trường => Bàng quang => Thận => Tâm bào => Đan điền
- Từ 23h đến 01h (giờ Tý) :
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Đởm => Can => Phế => Đại trường => Vị => Tỳ => Tâm => Tiểu trường => Bàng quang => Thận => Tâm bào => Tam tiêu => Đan điền
- Từ 1h đến 3h (giờ Sửu):
Bắt đầu vận khí từ Đan điền => Can => Phế => Đại trường => Vị => Tỳ => Tâm => Tiểu trường => Bàng quang => Thận => Tâm bào => Tam tiêu => Đởm => Đan điền.

_________________
"...Say say tỉnh tỉnh thành say thật
Tỉnh tỉnh say say rõ tỉnh vờ..."


Sửa lần cuối bởi Xứ Đoài nhà cháu ! vào ngày 08 Tháng 11 2011 12:21 với 1 lần sửa.

Ngoại tuyến
   
 
Hiển thị bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 15 bài viết ]  Chuyển đến trang 1, 2  Trang kế tiếp

Múi giờ UTC + 7 Giờ


 Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào trực tuyến.1 khách.


Bạn không thể tạo chủ đề mới.
Bạn không thể trả lời bài viết.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình.
Bạn không thể xóa những bài viết của mình.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm.

Tìm với từ khóa:
Chuyển đến: